Creative https://demo9.thuythu.vn/ntc Thu, 03 Aug 2023 07:29:44 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.3.2 https://demo9.thuythu.vn/ntc/wp-content/uploads/2023/07/cropped-pho-1-32x32.png Creative https://demo9.thuythu.vn/ntc 32 32 Kỹ thuật ủ phân hữu cơ từ phụ phẩm trồng trọt và chất thải chăn nuôi bằng chế phẩm vi sinh vật https://demo9.thuythu.vn/ntc/ky-thuat-u-phan-huu-co-tu-phu-pham-trong-trot-va-chat-thai-chan-nuoi-bang-che-pham-vi-sinh-vat/ https://demo9.thuythu.vn/ntc/ky-thuat-u-phan-huu-co-tu-phu-pham-trong-trot-va-chat-thai-chan-nuoi-bang-che-pham-vi-sinh-vat/#respond Mon, 31 Jul 2023 06:57:30 +0000 https://demo9.thuythu.vn/ntc/?p=444 Phân hữu cơ là loại phân bón có chứa các chất dinh dưỡng đa, trung, vi lượng dưới dạng các hợp chất hữu cơ, dùng trong canh tác và sản xuất nông nghiệp. Phân hữu cơ có nguồn gốc và được hình thành từ tàn dư thân, lá cây, phụ phẩm sản xuất nông nghiệp, phân, chất thải của gia súc, gia cầm… Việc bón phân hữu cơ sẽ giúp cải tạo đất, tăng độ tơi xốp, phì nhiêu cho đất qua việc cung cấp, bổ sung các chất hữu cơ, mùn, vi sinh vật và trả lại lượng hữu cơ cho mặt đất.

1. Kỹ thuật ủ phân hữu cơ từ phụ phẩm trồng trọt

* Nguyên liệu:

1000 kg nguyên liệu hữu cơ (800 kg phụ phẩm trồng trọt + 200 kg phân trâu/bò/gà) + 1 kg chế phẩm Compost maker – Bio 02 hoặc chế phẩm có hiệu lực tương đương + 5,0 kg vôi bột.

* Chế phẩm vi sinh:

Chế phẩm vi sinh vật Compost Maker – Bio 02 là sản phẩm của đề tài khoa học công nghệ “Nghiên cứu sử dụng nguyên liệu hữu cơ, phân bón hữu cơ nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất một số loại rau, quả ở các tỉnh phía Bắc”.

Chế phẩm chứa các chủng vi sinh vật, bao gồm: vi sinh vật phân giải xenlulo/lignin Trichoderma asperellum VACC 30032, Streptomyces malaysiensis VACC 10025; phân giải phốt phát khó tan Bacillus methylotrophicus VACC 151 và lên men khử mùi Lactobacillus paracasei VACC 627; mật độ vi sinh vật hữu ích của mỗi loại đạt ≥ 108 CFU/gam.

Chế phẩm có tác dụng phân hủy nguyên liệu hữu cơ, lên men khử mùi giúp xử lý nhanh phụ phẩm trồng trọt thành phân bón hữu cơ.

* Cách thực hiện:

Vị trí ủ:

Chọn nơi thuận tiện cho việc sử dụng, trên nền đất trống hoặc xi măng, khô ráo.

Rạch rãnh xung quanh cho nước chảy vào hố gom nhỏ tránh nước ủ phân chảy ra ngoài khi tưới ẩm quá.

Diện tích nền khoảng 3 m2/1 tấn phân ủ.

Bước 1 – Chuẩn bị nguyên liệu:

Phụ phẩm còn tươi nhanh phân huỷ hơn khi để khô. Nếu phế phụ phẩm ở dạng khô, khó phân hủy (rơm rạ khô, thân lá ngô khô, cành lá khô) nên trộn vôi bột với nguyên liệu hoặc hòa vôi bột với nước sạch tưới đều lên nguyên liệu; đánh đống, ủ trong thời gian 1 – 2 ngày để nguyên liệu hữu cơ mềm ra trước khi phối trộn các nguyên liệu khác. Nếu nguyên liệu quá dài (thân cây ngô, cành cây) nên được băm nhỏ thành đoạn 10 – 15 cm.

Bước 2 – Phối trộn nguyên liệu:

Phụ phẩm trồng trọt được trải thành lớp có độ dày 15 – 20 cm; rắc chế phẩm Compost maker – Bio 02 một lớp mỏng lên bề mặt lớp phụ phẩm; tưới nước lên đống nguyên liệu để độ ẩm đạt khoảng 50 – 55%. Tiếp tục làm từng lớp như trên cho đến hết nguyên liệu.

Bước 3 – Đảo trộn đều khối nguyên liệu:

Đống nguyên liệu đảo trộn đều và có độ ẩm đạt 50 – 55% (có thể kiểm tra nhanh bằng dùng tay bóp nhẹ nắm nguyên liệu, thấy có ít nước rỉ qua kẽ tay). Nếu nguyên liệu khô, cần bổ sung thêm nước. Kiểm tra pH của hỗn hợp: Nếu pH hỗn hợp < 7 cần bổ sung vôi bột sao cho pH đạt ≥ 7 – 7,5. Nếu sử dụng ở qui mô công nghiệp: Sử dụng máy xúc, máy trộn để trộn đều nguyên liệu hữu cơ và nguyên liệu bổ sung.

Bước 4 – Ủ:

Chuyển nguyên liệu đã được đảo trộn vào vị trí ủ. Chiều cao đống ủ cao từ 1,2 – 1,5 m, rộng 2,0 m và chiều dài phù hợp với vị trí ủ và lượng phân ủ. Lưu ý không nén chặt đống ủ. Che kín bề mặt đống ủ bằng bạt tối màu để đảm bảo nhiệt độ 40 – 50 độ C.

Kiểm tra luống ủ: Luống ủ được coi là đạt yêu cầu khi nhận thấy dấu hiệu hoạt động của vi sinh vật như tạo các lớp màu trắng đồng nhất dạng sợi ngắn trên bề mặt và dưới bề mặt 20 – 30 cm, nhiệt độ khối ủ cao hơn nhiệt độ môi trường ít nhất 20 độ C trước khi đảo trộn lần 1.

Bước 5 – Đảo trộn:

Đảo trộn đống ủ sau 7 – 8 ngày và 15 – 17 ngày (tưới bổ sung thêm nước nếu đống ủ bị khô).

Thời gian ủ tùy thuộc vào loại nguyên liệu hữu cơ (rơm rạ: 30 – 35 ngày, thân lá đậu: 35 – 40 ngày, thân lá ngô: 40 – 45 ngày, cỏ: 25 – 30 ngày). Nguyên liệu đạt độ hoai mục khi nhiệt độ của khối nguyên liệu sau khi ủ cao hơn nhiệt độ môi trường tối đa 5 độ C.

Kết thúc quá trình ủ:

Sản phẩm được rỡ ra và đảo trộn, đánh đống và để nguyên 1 – 2 tuần với mục đích ổn định chất lượng trước khi đưa ra sử dụng. Bảo quản phân ủ hoai mục trong điều kiện nhiệt độ không khí bình thường, khô ráo, thoáng mát và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

2. Kỹ thuật ủ phân hữu cơ từ chất thải chăn nuôi

* Nguyên liệu:

1000 kg nguyên liệu hữu cơ (800 kg phân trâu/bò/gà) + 200 kg phụ phẩm trồng trọt) + 1 kg chế phẩm VNUA-MiosV hoặc chế phẩm có hiệu lực tương đương + 5,0 kg vôi bột.

* Chế phẩm vi sinh:

Chế phẩm vi sinh vật VNUA-MiosV là sản phẩm của đề tài khoa học công nghệ “Nghiên cứu sử dụng nguyên liệu hữu cơ, phân bón hữu cơ nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất một số loại rau, quả ở các tỉnh phía Bắc”.

Chế phẩm chứa các chủng vi sinh vật sống, đã được tuyển chọn, gồm xạ khuẩn phân giải xenlulo, tinh bột, protein Streptomyces murinus; nấm phân giải xenlulo/tinh bột Trichoderma viride; vi khuẩn phân giải xenlulo, tinh bột, protein Bacillus lichenifomisBacillus subtilis, nấm men, vi khuẩn khử mùi Sacharomyces cerevisiaeLactobacillus platarum; mật độ vi sinh vật hữu ích mỗi loại đạt ≥ 108 CFU/g.

Chế phẩm có tác dụng phân hủy nguyên liệu hữu cơ, lên men khử mùi giúp xử lý nhanh chất thải chăn nuôi thành phân bón hữu cơ.

* Cách thực hiện:

Cách thực hiện tương tự các bước khi ủ phế phụ phẩm cây trồng.

Thời gian ủ phân chuồng: 40 – 45 ngày.

]]>
https://demo9.thuythu.vn/ntc/ky-thuat-u-phan-huu-co-tu-phu-pham-trong-trot-va-chat-thai-chan-nuoi-bang-che-pham-vi-sinh-vat/feed/ 0
Giải pháp xử lý mùi hôi chuồng trại hiệu quả, bảo vệ môi trường https://demo9.thuythu.vn/ntc/giai-phap-xu-ly-mui-hoi-chuong-trai-hieu-qua-bao-ve-moi-truong/ https://demo9.thuythu.vn/ntc/giai-phap-xu-ly-mui-hoi-chuong-trai-hieu-qua-bao-ve-moi-truong/#respond Mon, 31 Jul 2023 06:57:29 +0000 https://demo9.thuythu.vn/ntc/?p=443 Chăn nuôi là một trong những ngành nghề mang lại nguồn thu nhập thiết yếu cho bà con nông dân. Bên cạnh những mặt lợi thì ngành nghề này cũng tồn tại một số hạn chế nhất định. Một trong số đó chính là mùi hôi phát sinh từ chuồng trại. Điều này không những gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường không khí xung quanh, sức khỏe của các hộ dân mà còn khiến cho chất lượng thịt của vật nuôi giảm đáng kể. Vậy đâu là giải pháp xử lý mùi hôi chuồng trại hiệu quả? Làm thế nào để khử mùi hôi trong chăn nuôi? NTC sẽ đồng hành cùng bà con đưa ra một số biện pháp hữu hiệu ngay sau đây.

Nguyên nhân gây ra mùi hôi chuồng trại trong chăn nuôi

Trước khi tìm ra giải pháp xử lý mùi hôi chuồng trại, bà con cần biết nguồn gốc của mùi hôi xuất phát từ đâu.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra mùi hôi chuồng trại trong chăn nuôi đó là do chất thải của các loài gia súc, gia cầm. Thông thường, nước tiểu hoặc phân tươi mới thải ra từ động vật thường ít gây khó chịu hơn. Nếu các chất thải này để quá lâu không dọn dẹp, từ 3 giờ trở lên thì chúng sẽ bị phân hủy, tự hoại và có yếm khí. Đây là lý do vì sao chuồng trại chăn nuôi ngày càng bốc mùi hôi nặng. Không những vậy, nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm phát sinh virus, vi khuẩn gây bệnh về tiêu hóa và hô hấp ở vật nuôi.

Mùi hôi chuồng trại xuất phát chủ yếu từ chất thải của vật nuôi 

Ngoài ra, mùi hôi từ chuồng trại chăn nuôi còn bắt nguồn từ thức ăn của động vật. Do lượng thức ăn thừa không tiêu hóa hết hoặc do con người sử dụng các loại phụ phẩm trong chế biến thực phẩm cho gia súc. Đây cũng chính là các yếu tố gây ra mùi hôi khó chịu trong các trang trại chăn nuôi.

Tổng hợp những cách xử lý mùi hôi chuồng trại trong chăn nuôi hiệu quả

Tùy thuộc vào mô hình chăn nuôi, quy mô trang trại, số lượng động vật chăn nuôi với lượng chất thải nhiều hay ít mà bà con có thể áp dụng một trong những cách xử lý mùi hôi chuồng trại sau đây:

Dùng các chất có sẵn trong tự nhiên

Bà con có thể sử dụng một số chất có sẵn trong tự nhiên để khử mùi hôi chuồng trại như: bột vôi sống, vỏ cam, vỏ bưởi, vỏ chanh,… Những thành phần này có tác dụng khử mùi khá tốt, nhất là bột vôi sống với tính oxi hóa rất cao.

Cụ thể, để khử mùi hôi chuồng trại, bà con hãy sử dụng một lượng nhỏ vôi sống rắc xung quanh chuồng trại. Vôi sẽ thấm dần vào đất giúp loại bỏ nấm, các loại vi khuẩn gây bệnh. Bên cạnh đó, nó còn có tác dụng khử mùi hôi tanh trong chuồng trại chăn nuôi hiệu quả.

Rắc bột vôi sống để khử mùi hôi trong chuồng trại chăn nuôi

Với những hộ gia đình có mô hình chăn nuôi vừa và nhỏ có thể sử dụng vỏ trái cây ép lấy nước phun xung quanh chuồng trại. Hoặc dùng những loại vỏ này treo vào bên trong chuồng trại để khử mùi. Tuy nhiên, cách này chỉ có tác dụng giảm mùi hôi tạm thời, không thể áp dụng về lâu dài.

Sử dụng Ozone

Ozone được ví như là “vitamin không khí”, thân thiện với môi trường. Sử dụng khí Ozone trong xử lý mùi hôi chuồng trại cũng là biện pháp được nhiều bà con nông dân áp dụng. Nó không chỉ giúp giảm mùi hôi lên đến 90% mà còn đem lại lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe của vật nuôi.

Phun khí Ozone vệ sinh vật nuôi và chuồng trại vật nuôi

Ngoài ra, khí Ozone còn có tác dụng giảm mầm bệnh, đuổi ruồi, muỗi, rệp,… tại các trang trại, góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng giống vật nuôi. Đặc biệt, bà con cũng thường xuyên sử dụng khí Ozone làm thanh lọc nguồn nước uống cho vật nuôi. Qua đó hỗ trợ điều trị các bệnh về đường ruột ở vật nuôi, giảm đáng kể mùi hôi của các chất thải ngay khi chúng vừa thải ra môi trường.

Dùng đệm lót sinh học trong chăn nuôi

Chăn nuôi không mùi hôi là mục đích lâu dài mà bà con nông dân luôn hướng đến. Với những hộ gia đình chăn nuôi với quy mô lớn thì sử dụng đệm lót sinh học chính là giải pháp chăn nuôi không mùi hôi hiệu quả. Đây cũng là biện pháp được bà con nông dân áp dụng phổ biến hiện nay.

Sở dĩ đệm lót sinh học trong chăn nuôi được nhiều bà con tin dùng là vì chúng được cấy men vi sinh từ trấu, mùn cưa, rơm rạ có thể ngăn chặn được quá trình lên men cũng như khử sạch mùi hôi chuồng trại. Đệm lót có tác dụng khử mùi, làm sạch chuồng và không khí xung quanh chuồng nuôi mà không cần đến sự can thiệp của các biện pháp dọn rửa truyền thống.

Sử dụng đệm lót sinh học để khử mùi hôi trong chăn nuôi

Nhờ đệm lót sinh học, chất lượng vệ sinh trong chuồng được cải thiện đáng kể. Kéo theo đó, sức đề kháng của vật nuôi cũng tăng dần theo thời gian. Bên cạnh đó, nguyên vật liệu dùng để chế tạo đệm lót sinh học cũng dễ tìm, chi phí thấp nên được bà con ứng dụng rộng rãi.

Sử dụng các loại chế phẩm vi sinh

Hầu hết các biện pháp xử lý mùi hôi chuồng trại đều có tác dụng khử mùi hôi trong thời gian ngắn mà không thể xử lý một cách triệt để. Mùi hôi chuồng trại bắt nguồn từ chất thải, nếu chúng không được xử lý thì mùi hôi sẽ kéo dài dai dẳng. Vì vậy, để xử lý mùi hôi chuồng trại thì phải có cách xử lý chất thải vật nuôi.

Sử dụng chế phẩm sinh học là một trong những cách được bà con quan tâm hàng đầu hiện nay. Chế phẩm sinh học có tác dụng phân hủy nhanh chóng lượng chất thải ra môi trường từ vật nuôi một cách triệt để. Đây là hợp chất hoàn toàn lành tính, thân thiện với môi trường, giúp giảm thiểu mùi hôi chuồng trại đáng kể.

Khử mùi hôi chuồng trại nhờ chế phẩm vi sinh NTC 1XF-HC

Hiện tại, bà con có thể tìm mua chế phẩm vi sinh NTC 1XF-HC để xử lý mùi hôi trong chăn nuôi hiệu quả. Sản phẩm này là một hợp chất có công thức độc quyền, chứa tinh dầu, nước tinh khiết, chất nhũ hóa. Nó có tác dụng phân hủy sinh học và đảm bảo an toàn cho đời sống con người, động thực vật.

Dọn dẹp, vệ sinh chuồng trại chăn nuôi định kỳ

Đây chắc chắn là biện phải xử lý mùi hôi chuồng trại đơn giản nhất mà các hộ chăn nuôi nên thường xuyên áp dụng. Bởi tất cả các giải pháp tác động khác đều chỉ phát huy hiệu quả tốt nhất khi môi trường sống của vật nuôi sạch sẽ.

Thường xuyên dọn dẹp, vệ sinh chuồng trại chăn nuôi

Nếu chất thải của động vật chưa thể xử lý ngay thì hãy tiến hành thu gom lại và đặt ở vị trí xa khu vực sinh hoạt, khu dân cư xung quanh. Sau đó dùng bạt kín che chắn kỹ để hạn chế bay mùi cũng như tránh tạo môi trường cho ruồi, muỗi, vi khuẩn phát sinh.

Trên đây là toàn bộ những giải pháp xử lý mùi hôi chuồng trại hiệu quả mà NTC đã tổng hợp và giới thiệu đến bà con. Mong rằng bà con sẽ áp dụng thành công và tạo ra một môi trường chăn nuôi an toàn, đảm bảo sức khỏe. Hãy đến với NTC để tìm mua các loại chế phẩm sinh học chính hãng, giá tốt.

]]>
https://demo9.thuythu.vn/ntc/giai-phap-xu-ly-mui-hoi-chuong-trai-hieu-qua-bao-ve-moi-truong/feed/ 0
Hiệu quả từ mô hình nuôi dê nhốt chuồng https://demo9.thuythu.vn/ntc/hieu-qua-tu-mo-hinh-nuoi-de-nhot-chuong/ https://demo9.thuythu.vn/ntc/hieu-qua-tu-mo-hinh-nuoi-de-nhot-chuong/#respond Mon, 31 Jul 2023 06:57:29 +0000 https://demo9.thuythu.vn/ntc/?p=445 Với đặc tính khá dễ nuôi, sức đề kháng tốt, chi phí đầu tư thấp do nguồn thức ăn dễ tìm kiếm, nhiều hộ nông dân đã tự tìm hướng đi riêng cho mình bằng cách chuyển đổi vật nuôi từ: heo, bò, gà sang nuôi dê nhốt chuồng. Mô hình mang lại nguồn thu nhập ổn định cho người chăn nuôi.

Mô hình dê nuôi nhốt chuồng đang mang lại hiệu quả cao cho người chăn nuôi. Trong ảnh: Trang trại dê của gia đình bà Nguyễn Thị Nga (xã Xuyên Mộc, huyện Xuyên Mộc).

Mô hình dê nuôi nhốt chuồng đang mang lại hiệu quả cao cho người chăn nuôi. Trong ảnh: Trang trại dê của gia đình bà Nguyễn Thị Nga (xã Xuyên Mộc, huyện Xuyên Mộc).

Gắn bó với nghề nuôi heo hơn 10 năm, thế nhưng 3 năm trở lại đây giá heo bấp bênh, dịch bệnh hoành hành khiến thu nhập của gia đình bà Nguyễn Thị Nga (ấp Nhân Thuận, xã Xuyên Mộc, huyện Xuyên Mộc) giảm mạnh. Không đành lòng bỏ nghề chăn nuôi, bà Nga đã tìm tòi, học hỏi các mô hình phù hợp và đã thành công với mô hình nuôi dê nhốt chuồng.

Năm 2019, bà Nga mạnh dạn đầu tư làm chuồng trại và nuôi dê sinh sản. Được địa phương hỗ trợ đưa đi học tập mô hình, tập huấn các lớp chăm sóc dê và cho vay vốn, đồng thời bà Nga cũng chủ động tìm tòi, học hỏi kỹ thuật chăm sóc, nuôi dê qua sách, mạng internet. Nhờ đó, chỉ sau 3 năm, từ 10 con dê ban đầu, đến nay tổng đàn dê của gia đình bà đã lên đến gần 200 con.

Theo bà Nga, so với các loại vật nuôi khác như heo hay bò, nuôi dê nhốt chuồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, bởi chi phí đầu tư thấp, ít tốn công chăm sóc và diện tích chuồng nuôi không lớn. Bình quân mỗi năm dê đẻ 2 lứa, mỗi lứa 2 con, đặc biệt có những lứa lên đến 3-4 con. Dê nuôi khoảng 6 tháng có thể đạt trọng lượng từ 25-30kg, được các nhà hàng trong và ngoài địa bàn tiêu thụ hết với giá bán dao động từ 120.000-135.000 đồng/kg… Không chỉ bán dê thịt, bà Nga còn bán con giống. Sau khi trừ chi phí, gia đình bà có thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm.

“Nuôi dê khá tiện lợi, ít công chăm sóc, đặc biệt là hiện nay khi giá cám thức ăn chăn nuôi tăng cao, mô hình nuôi dê nhốt chuồng này lại ổn định hơn so với những loại khác. Bởi nguồn thức ăn chủ yếu là cỏ, lá, bắp… Cám chỉ cho ăn dặm thêm. Tôi đang cho làm thêm chuồng trại, dự kiến đến cuối năm nay sẽ tăng tổng đàn lên 300 con”, bà Nga cho biết thêm.

Giá cả và đầu ra ổn định nên 5 năm trở lại đây, nhiều hộ nông dân tại xã Long Phước (TP. Bà Rịa) cũng mạnh dạn đầu tư, mở rộng quy mô chăn nuôi dê. Theo các hộ chăn nuôi, lợi thế lớn nhất khi nuôi dê là tận dụng được thức ăn có sẵn trong vườn nhà. Vì dê là loài ăn tạp nên không tốn nhiều chi phí để mua thức ăn mà chỉ tốn công cắt cỏ và các loại rau, lá.

Mô hình nuôi dê tại xã Bình Ba (huyện Châu Đức).

Mô hình nuôi dê tại xã Bình Ba (huyện Châu Đức).

Ông Vũ Viết Thụ, một trong những nông dân có nhiều năm kinh nghiệm nuôi dê nhốt chuồng tại xã Long Phước (TP Bà Rịa) cho biết, mô hình nuôi dê khá thích hợp tại địa phương, bởi không tốn nhiều diện tích. Đặc biệt, không cần nhiều công làm, phù hợp với những người lớn tuổi. Với giá bán luôn ổn định ở mức 120-135 ngàn đồng/kg, bình quân 1 con dê xuất chuồng nông dân thu lợi nhuận trên 1 triệu đồng, cao gấp đôi so với nuôi heo.

Để giúp các hộ nuôi dê ổn định và gắn bó với nghề, năm 2018, Hội Nông dân xã Long Phước đã thành lập tổ hội nghề nghiệp chăn nuôi dê với 30 hộ nuôi, tổng đàn hơn 1.000 con. Định kỳ hàng năm, Hội Nông dân xã phối hợp với ngành nông nghiệp tổ chức các lớp tập huấn chăn nuôi dê, giúp bà con nông dân cập nhật kiến thức về kỹ thuật chăm sóc dê cũng như tình hình thị trường, giá cả…

Theo ngành nông nghiệp, toàn tỉnh hiện có hơn 92 ngàn con dê, cừu. Mô hình nuôi dê nhốt chuồng khá nhàn rỗi nên người nuôi vẫn có thời gian làm việc khác. Dê sinh trưởng nhanh, thời gian thu hồi vốn ngắn. Ngoài ra, việc nuôi dê còn giúp nông dân tận dụng được nguồn phân để bán, tăng thêm thu nhập.

Để nuôi dê đạt hiệu quả cao và bền vững, ngành nông nghiệp khuyến cáo người chăn nuôi cần nắm được các đặc tính của loài dê để phòng ngừa dịch bệnh, chuồng nuôi phải thông thoáng, sạch sẽ, tránh ánh nắng, sàn chuồng làm bằng gỗ cách mặt đất khoảng 1m vì loài dê không ưa độ ẩm cao.

]]>
https://demo9.thuythu.vn/ntc/hieu-qua-tu-mo-hinh-nuoi-de-nhot-chuong/feed/ 0
Công thức mới góp phần cải thiện màu sắc và hỗ trợ tăng trưởng trên tôm nuôi https://demo9.thuythu.vn/ntc/cong-thuc-moi-gop-phan-cai-thien-mau-sac-va-ho-tro-tang-truong-tren-tom-nuoi/ https://demo9.thuythu.vn/ntc/cong-thuc-moi-gop-phan-cai-thien-mau-sac-va-ho-tro-tang-truong-tren-tom-nuoi/#respond Wed, 19 Jul 2023 03:17:56 +0000 https://demo9.thuythu.vn/ntc/?p=48 Cải thiện màu sắc nhờ bổ sung astanxanthin

Màu sắc trên tôm ngoài việc biểu thị tình trạng sức khỏe còn ảnh hưởng rất lớn đến giá trị thương phẩm của tôm. Màu sắc quyết định giá tôm trên thị trường, nơi tôm được phân loại và đánh giá dựa trên màu sắc của chúng, tôm có màu đỏ đẹp sau khi luộc chín được coi là chất lượng cao hơn và được người tiêu dùng chấp nhận hơn. Vì vậy màu sắc cũng là một trong những yếu tố quyết định đến giá cả tôm nuôi, đặc biệt là ở tôm Sú (P. monodon).

Màu sắc của tôm chủ yếu phụ thuộc vào sự hiện diện định tính và định lượng của các sắc tố (đặc biệt là astaxanthin) có trong vỏ và cơ thể tôm. Astaxanthin là chất chủ yếu tạo nên màu đỏ trên tôm. Thực tế cho thấy, tôm sú bị thiếu hụt astaxanthin sẽ gây ra hội chứng màu xanh, làm cho tôm có màu sắc nhợt nhạt dẫn đến giá bán không cao. Các loài giáp xác nói chung và tôm nói riêng không thể tự tổng hợp được Astaxanthin, chúng phải lấy từ các nguồn bên ngoài như thức ăn được cung cấp hoặc thông qua môi trường sống tự nhiên (vi khuẩn, tảo, nấm…).

Với điều kiện nuôi công nghiệp mật độ cao hiện nay, việc bổ sung astaxanthin vào thức ăn là thật sự cần thiết. Điều này sẽ giúp tôm tạo được màu sắc và nâng cao giá trị cho sản phẩm.

Những báo cáo trước đây cho thấy chế độ ăn bổ sung astaxanthin vào chế độ ăn tôm thẻ có vai trò trong việc cải thiện hiệu suất tăng trưởng, kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng với mầm bệnh (H Wang, 2015), nâng cao tỉ lệ sống của tôm thông qua việc tăng khả năng chống chịu stress (như tress do độ mặn thấp (Xie S, 2018) và căng thẳng do oxy hòa tan thấp (J. Zhang,2013). Khi bổ sung astanxanthin vào chế độ ăn tôm sú giúp tăng trọng, tăng tốc độ tăng trưởng, cải thiện các thông số miễn dịch (WEN Weigeng, 2011) và giúp tôm chống chịu stress do amoniac (Chih-Hung Pan,2003).

Cải thiện dinh dưỡng cho tôm nhờ bổ sung bột krill
Krill là thuật ngữ chỉ những loài giáp xác cực nhỏ thu hoạch trong vùng biển Nam Cực và được chế biến trong vòng một giờ ngay trên những tàu đánh bắt trang bị đặc biệt, được công nhận đạt tiêu chuẩn MSC để đảm bảo độ tươi, vị ngon và chất lượng. Bột Krill chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng, trong đó chứa 58%protein, 25% chất béo quan trọng (omega – 3 Phospholipids, docosahexaenoic acid DHA, EDA…) và cả astaxanthin.
Tôm sản xuất phospholipid không hiệu quả và phải phụ thuộc vào nguồn bổ sung do đó chế độ ăn có bột krill giàu phospholipid giúp tôm xây dựng màng tế bào, lưu trữ, vận chuyển chất béo và chống lại các điều kiện phát triển bất lợi. Nghiên cứu trước đây cho thấy bổ sung bột krill trong chế độ ăn của tôm giúp tôm chống lại stress do độ mặn cao (Castro, 2016); thúc đẩy tăng trưởng và giảm tỉ lệ chuyển đổi thức ăn (Williams, 2015), cải thiện đáng kể vị ngon, sức hấp dẫn của thức ăn – bột Krill là một chất kích thích hóa học làm tăng thời gian cho ăn (không phải tốc độ) và do đó tăng số lượng thức ăn mà tôm ăn được (Derby et al.,2016).

Để giúp cải thiện màu sắc và dinh dưỡng của tôm nuôi, tập đoàn Neovia Việt Nam đã bổ sung thêm 2 thành phần quan trọng trên vào công thức thức ăn dành cho tôm sú với 2 dòng sản phẩm: Monolis và OC Maxi. Hai sản phẩm này hứa hẹn sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn về mặt tăng trưởng, giúp tối đa hóa lợi nhuận cho người nuôi.

Ngoài ra, cũng như tất cả các sản phẩm thức ăn nuôi tôm khác của Neovia Việt Nam, Monolis và OC Maxi được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, giúp thức ăn luôn được đảm bảo về chất lượng theo đúng tiêu chuẩn và khả năng truy xuất nguồn gốc, độ tan chậm, ổn định cao trong nước giúp giảm thất thoát và hạn chế ô nhiễm môi trường nước. Đặc biệt, Monolis và OC Maxi không chứa các hóa chất, hormone và kháng sinh cấm sử dụng; hệ số chuyển hóa thức ăn thấp, giúp tăng lợi nhuận đáng kể cho bà con trong vụ nuôi.

Để được tư vấn kỹ hơn về sản phẩm, vui lòng liên hệ:
Hotline Anh Ba Chuẩn: 0913 50 89 78

]]>
https://demo9.thuythu.vn/ntc/cong-thuc-moi-gop-phan-cai-thien-mau-sac-va-ho-tro-tang-truong-tren-tom-nuoi/feed/ 0